vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HA. Địa chỉ: Số 6 tổ 16 phường SĐ, quận LB, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "công ty H đòi tiền công ty V"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-KDTMCầu Giấy, ngày 29 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Chu Tuấn Anh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Trọng Dĩu

2. Bà Đỗ Hảo Hoàn

- Căn cứ vào các Điều 213, 235, 246 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 489 Bộ luật dân sự năm 2005, khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Điều 50 Luật thương mại năm 2005.

- Căn cứ Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 25/2019/TLST-KDTM ngày 01 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HA.

Địa chỉ: Số 6 tổ 16 phường SĐ, quận LB, thành phố HN.

Văn phòng giao dịch: Số 46/1 HTP, TB, LB, HN.

Người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Minh A - giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Phan Khắc Nghiêm; Địa chỉ: P420-Tòa nhà CT3A, khu X2 BLĐ, phường HL, quận HM, HN.

Bị đơn: Tổng công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Việt Nam.

Địa chỉ: Tầng 2 HH2 đường DĐN, phường YH, quận CG, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Minh T - Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lý Quốc H - Phó tổng giám đốc; Ông Bùi Hồng Q - Phó giám đốc Ban giao thầu; Ông Hà Quang P – Trưởng phòng pháp chế.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HA và Chi nhánh Tổng công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam - Xí nghiệp xây lắp số 2 có ký hợp đồng kinh tế số 02/HĐKT-MB ngày 21/4/2008 về việc mua cát san nền, cát vàng, đá bê tông các loại; Hợp đồng kinh tế năm 2008 về việc thuê máy móc thiết bị (Dự án: Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư khu phục vụ giải phóng mặt bằng đường 5 kéo dài-địa chỉ: Phường TT, quận LB, HN), Biên bản đối chiếu công nợ ngày 12/5/2009 và Biên bản đối chiếu công nợ ngày 20/11/2009.

Ngày 24/6/2013, Tổng công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam đã ra Quyết định số 10.02/QĐ-CTX-HĐQT về việc: chấm dứt hoạt động chi nhánh Tổng công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam - Xí nghiệp xây lắp số 2.

2. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HA và Tổng công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam thống nhất thỏa thuận: Tổng công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam phải trả cho Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HA số tiền nợ gốc: 1.580.000.000 đồng (một tỷ, năm trăm tám mươi triệu đồng) chậm nhất vào ngày 30/12/2022. Hai bên chấm dứt mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng kinh tế số 02/HĐKT-MB ngày 21/4/2008 về việc mua cát san nền, cát vàng, đá bê tông các loại; Hợp đồng kinh tế năm 2008 về việc thuê máy móc thiết bị, Biên bản đối chiếu công nợ ngày 12/5/2009 và Biên bản đối chiếu công nợ ngày 20/11/2009 nêu trên.

3. Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HA tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 59.400.000 đồng (năm mươi chín triệu, bốn trăm nghìn đồng). Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hoàng Anh đã nộp 42.200.000 đồng (bốn mươi hai triệu, hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AK/2010/0007905 ngày 27/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NTL nên còn phải nộp 17.200.000 đồng (mười bẩy triệu, hai trăm nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

4. Nếu Tổng công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam vi phạm cam kết trả nợ nêu trên thì Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HA có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án buộc Tổng công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam phải trả toàn bộ số nợ gốc còn lại chưa trả. Trong trường hợp này, Tổng công ty Đầu tư xây dựng và Thương mại Việt Nam phải trả cho Công ty cổ phần xây dựng và thương mại HA số tiền lãi trên số nợ gốc chưa trả tính từ ngày 31/12/2022 cho đến khi trả xong toàn bộ số nợ gốc với mức lãi suất chậm trả 10%/năm.

Ngoài ra, các bên đương sự không còn yêu cầu gì khác.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND thành phố Hà Nội.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND quận Cầu Giấy

- Đương sự.

- Lưu.

Chu Tuấn Anh Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ