vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST- KDTMTP Thanh Hóa, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20/9/2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 63/2021/ TLST- KDTM ngày 19 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.

Địa chỉ: Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An

Người đại diện theo pháp luật: Bà Thái H - Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T - Giám đốc Ngân hàng B chi nhánh Thanh Hóa.

2.

Bị đơn: Công ty TNHH DVTM Đ

Địa chỉ: B, phường H, TP T.

Người đại diện theo pháp luật: bà Lê Thị H2 - Chức vụ: Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền nợ gốc là 105.000.000đ và tiền lãi phạt chậm trả + phí trả nợ trước thời hạn là 21.191.042đ. Tổng là 126.191.042đ.

- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 20/9/2021Công ty TNHH DVTM Đ còn nợ Ngân hàng tiền gốc: 1.054.999.249đ, tiền lãi 153.398.183đ (trong đó: lãi trong hạn: 116.159.873đ, lãi quá hạn 37.238.310đ).Tổng gốc và lãi là: 1.208.397.432đ (một tỷ hai trăm lẻ tám triệu ba trăm chín bảy nghìn bốn trăn hai ba đồng).

- Về phương thức thanh toán: Công ty TNHH DVTM Đ sẽ thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ 1.208.397.432đ theo các đợt như sau:

Đợt 1: Vào ngày 28 hàng tháng từ tháng 9/2021 đến tháng 9/2022 mỗi tháng trả 30.000.000đ tiền gốc. Tổng 13 tháng x 30.000.000đ/tháng = 390.000.000đ)

Đợt 2: Vào ngày 28 hàng tháng từ tháng 10/2022 cho đến tháng 4/2023 mỗi tháng trả 50.000.000đ tiền gốc. Tổng 07 tháng x 50.000đ/tháng = 350.000.000đ

Đợt 3: Số tiền gốc còn lại 314.999.249 + tiền lãi 153.398.183đ và tiền lãi phát sinh tiếp theo sẽ thanh toán hết vào ngày 17/5/2023.

Sau khi Công ty TNHH DVTM Đ trả được toàn bộ số tiền nợ gốc theo cam kết trên thì Ngân hàng TMCP B sẽ xem xét miễn, giảm đối với số tiền lãi cho Công ty Đ.

Trường hợp Công ty TNHH DVTM Đ không thanh toán được số tiền nợ theo cam kết nêu trên cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu kê biên, phát mại tài sản thế chấp là Xe ô tô tải, nhãn hiệu Veam, màu sơn xanh; số khung: B233ETU01779; số máy: A0398576; số loại VT1100MB. Biển kiểm soát: 36C - 28575. Theo giấy chứng nhận đăng ký xe số: 070072 do phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 13/5/2019 mang tên công ty TNHH DVTM Đ và Hợp đồng thế chấp tài sản số 300097/2019/HĐTC-BACABANK giữa Công ty TNHH DVTM Đ và Ngân hàng TMCP B, chi nhánh Thanh Hóa được công chứng tại Văn phòng công chứng T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 17/05/2019. Hiện chiếc xe trên không còn cẩu như đã thế chấp được các bên xác nhận và theo biên bản thẩm định ngày 18/8/2021của Tòa án thành phố Thanh Hóa.

Về án phí: Công ty TNHH DVTM Đ phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm 24.126.000đ (được làm tròn số).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí đã nộp 25.302.000đ theo biên lai thu số AA/2019/0012673 ngày 15/7/2021 tại C hi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ