- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Nhân xin ly hôn với Võ Kim Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Thủy, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2021/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Thành Nh, sinh năm 1978.
Nơi cư trú: Số 39 khu vực 1, phường TN, quận BT, thành phố CT;
2. Bà Võ Kim H, sinh năm 1985.
Nơi cư trú: Số 39 khu vực 1, phường TN, quận BT, thành phố CT.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Nh và bà Võ Kim H tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân vào năm 2010 có đăng ký kết hôn tại UBND phường TN, quận BT, thành phố CT.
Thời gian đầu chung sống vợ chồng hạnh phúc và có 01 con chung là Nguyễn Chí H (nam), sinh ngày 25/9/2010. Sau đó phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Vợ chồng không còn quan tâm nhau. Mặc dù ông, bà đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Đến năm 2016 vợ chồng đã sống ly thân với nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay ông, bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn với nhau
Về con chung: Giữa ông Nh và bà H có 01 con chung là Nguyễn Chí H (nam), sinh ngày 25/9/2010; Ông Nh, bà H thống nhất giao con chung cho ông Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nh và bà H không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Thành Nh và bà Võ Kim H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 01 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành Nh và bà Võ Kim H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giữa ông Nh và bà H có 01 con chung là Nguyễn Chí H (nam), sinh ngày 25/9/2010; Ông Nh, bà H thống nhất giao con chung cho ông Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Bà H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà H, không ai được cản trở bà H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nh và bà H không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thành Nh và bà Võ Kim H mỗi người nộp 150.000đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí ông Nh, bà H đã nộp theo biên lai thu số 005010 ngày 11/01/2021 thành lệ phí. Ông bà đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
| - Đương sự; - VKSND Q. BT; - UBND P. Trà Nóc, Q. BT TPCT, (Giấy CNKH: số 62/2010, quyển số I/2010 ngày 02/8/2010); - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hài |