- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Về việc thuận tình ly hôn, nuôi con chung.
Căn cứ vào các điều 29,149,212, 213,361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào các điều 32,33,34,35,36 và 37 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung,theo yêu cầu của các đương sự sau:
- Người yêu cầu:
Ông Trần Quốc T, sinh năm 1987. Trú tại: Số 05 H, phường M, quận Ng, thành phố Đ.
Và bà Võ Nguyễn Khánh D, sinh năm 1988. Trú tại: Số 08 N, phường H, quận C, thành phố Đ.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn thể hiện tại Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án lập ngày 12 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành cùng tài liệu kèm theo không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn của ông Trần Quốc T và bà Võ Nguyễn Khánh D.
- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của ông Trần Quốc T và bà Võ Nguyễn Khánh D như sau:
+ Giao con chung Trần Võ D, sinh ngày 29/7/2015 cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi.
+ Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000đ/01 tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi con Trần Võ D đủ 18 tuổi.
Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình 300.000đ, ông T và bà D mỗi người phải chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0007208 ngày 12/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn TP. Đà Nẵng (ông T và bà D đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân và gia đình).
3. Các đương sự có quyền đè nghị xem xét lại Quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng có quyền kiến nghị theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2015, quyển sổ 01/2015, đăng ký ngày 15/5/2015). - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN đã ký Lương Thị Anh |