- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lương Thị Hồng N xin ly hôn anh Lưu Văn H"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22 /2021/QĐST - HNGĐ | Phú Bình, ngày 25 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị Hồng N, sinh năm 1991
Nơi cư trú: Xóm N, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Bị đơn: Anh Lưu Văn H, sinh năm 1990
Nơi cư trú: Xóm N, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Hồng Nvà anh Lưu Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Hồng N và anh Lưu Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Lương Thị Hồng N và anh Lưu Văn H thỏa thuận: Chị Lương Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Lưu Mạnh Q, sinh ngày 09/4/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Lưu Văn H không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lương Thị Hồng N không yêu cầu anh Lưu Văn H cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh Hồng cho đến khi chị N có yêu cầu.
Về tài sản chung: Chị Lương Thị Hồng N và anh Lưu Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Công nợ chung: Không có.
2.3.Về án phí: Chị Lương Thị Hồng N tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp Ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000146 ngày 22 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại chị Lương Thị Hồng N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. P; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Lý |