vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H1 và anh Trương Văn H2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Bùi Thị H1 và anh Trương Văn H2 có 02 con chung là cháu Trương Đức H3, sinh ngày 29/01/2011 và cháu Trương Thị H4, sinh ngày 10/12/2015. Giao cháu H3 và cháu H4 cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh H2 có trách nhiệm cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Bùi Thị H1 với anh Trương Văn H2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H1 và anh Trương Văn H2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 05 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H1 - Sinh năm 1985.

Bị đơn:

Anh Trương Văn H2 - Sinh năm 1981.

Cùng địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H1 và anh Trương Văn H2.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Bùi Thị H1 và anh Trương Văn H2 có 02 con chung là cháu Trương Đức H3, sinh ngày 29/01/2011 và cháu Trương Thị H4, sinh ngày 10/12/2015. Giao cháu H3 và cháu H4 cho chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, anh H2 có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (1.000.000đ/01 cháu). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2021, cho đến khi cháu H3 và cháu H4 thành niên. Anh H2 được quyền thăm nom các con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản, công nợ chung: Chị Bùi Thị H1 và anh Trương Văn H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Bùi Thị H1 chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm (150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí của người cấp dưỡng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0012138 ngày 01/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị H1 đã nộp đủ án phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ