- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Hữu L và bà Đỗ Thị N
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Trà My, ngày 24 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 11/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: ông Trần Hữu L, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: thôn 3, xã T, huyện B, Quảng Nam.
Bị đơn: bà Đỗ Thị N, sinh năm: 1975.
Địa chỉ: thôn 3, xã T, huyện B, Quảng Nam
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Trần Hữu L và bà Đỗ Thị N
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Hữu L và bà Đỗ Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 04 con chung tên Trần Hữu K, sinh ngày 15/3/1995; Trần Hữu H, sinh ngày 19/3/1997; Trần Thị T, sinh ngày 31/7/2001 và Trần Thị S, sinh ngày 11/01/2004. Giao cháu Trần Thị S cho bà Nga tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trường thành (đủ 18 tuổi). ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: không có.
- Về án phí: ông Trần Hữu L tự nguyện chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông L đã nộp theo biên lai thu số: 0011540 ngày 25/02/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Ông Trần Hữu L được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Bắc Trà My; - Chi cục THADS huyện Bắc Trà My; - UBND xã T, huyện B, Quảng Nam - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng Chi |