- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "thay đổi quyền nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Q Số: 22/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 18/01/2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ L số: 391/2020/TLST-HNGĐ ngày 17/12/2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1993
Địa chỉ: Khu Tr, phường C, thị xã Q, tỉnh Q.
Bị đơn: Anh Vũ Đức B, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu Tr, phường C, thị xã Q, tỉnh Q.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Vũ Thị L và anh Vũ Đức B đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số: 145/2020/QĐST-HNGĐ ngày 24/7/2020 của Toà án nhân dân thị xã Q, tỉnh Q. Theo quyết định trên, về phần con chung, sau khi ly hôn, chị Vũ Thị L trực tiếp nuôi con là cháu Vũ Đức Lương, sinh ngày 23/12/2017 đến khi thành niên. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Nay chị L chuyển giao quyền nuôi con cho anh B. Anh B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Đức L, sinh ngày 23/12/2017 đến tuổi trưởng thành và hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
-Về án phí: Chị L tự nguyện chịu toàn bộ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0001654 ngày 16/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q, tỉnh Q. Chị L được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND TX. Q; - Chi cục THADS TX. Q; - UBND phường C. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Tuấn Anh |