- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bùi Xuân T - Bùi Nhân T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-DSTC | H, ngày 27 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 18 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST- DSTC ngày 21 tháng 5 năm 2021, về việc: Tranh chấp Đòi tài sản (Tiền).
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân T. Địa chỉ: Số nhà 03 đường P, tổ 17 phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang
- Bị đơn: Ông Bùi Nhân T1. Địa chỉ: Số nhà 05, tổ 1 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Bùi Nhân T1 phải có nghĩa vụ thanh toán cho ông Bùi Xuân T số tiền là 49.000.000đ (Bốn mươi chín triệu đồng), phương thức thanh toán số tiền trên làm 03 lần, cụ thể như sau:
+ Chậm nhất vào ngày 30/8/2021 trả số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
+ Chậm nhất vào ngày 30/9/2021 trả số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
+ Chậm nhất vào ngày 30/10/2021 ông T1 sẽ trả cho ông T số tiền còn lại là 9.000.000đ (Chín triệu đồng).
2- Về án phí: Ông Bùi Nhân T1 phải chịu 612.000đ (Sáu trăm mười hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Ông Bùi Xuân T phải chịu 612.000đ (Sáu trăm mười hai nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.225.000đ (Một triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002505, ngày 21/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang. Trả lại cho ông Bùi Xuân T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 613.000đ (Sáu trăm mười ba nghìn đồng).
Kể từ ngày quá thời hạn thỏa thuận nêu trên mà bên phải thi hành án không thực hiện việc thanh toán và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPH; - TAND tỉnh HG - CC THA DSTPH; - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |