vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lữ Thị Hồng P, sinh năm: 1981; trú tại: Khu phố Phú Thịnh, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP. Đại diện theo ủy quyền của bà Lữ Thị Hồng P: Bà Trần Thị N, sinh năm 1983; nơi cư trú: Khu phố Tân Tiến, phường TX, thành phố ĐX, tỉnh BP. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận 22"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐX
TỈNH BP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-DSĐX, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 19/2021/TLST-DS ngày 04/3/2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lữ Thị Hồng P, sinh năm: 1981; trú tại: Khu phố Phú Thịnh, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP.

- Đại diện theo ủy quyền của bà Lữ Thị Hồng P: Bà Trần Thị N, sinh năm 1983; nơi cư trú: Khu phố Tân Tiến, phường TX, thành phố ĐX, tỉnh BP.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phương D, sinh năm: 1982; trú tại: Khu phố Phú Tân, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh BP.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Bà Nguyễn Thị Phương D có nghĩa vụ trả cho bà Lữ Thị Hồng P số tiền gốc 150.000.000 đồng, không tính lãi suất.

- Về thời gian trả nợ: Vào ngày 06 tháng 4 năm 2021 bà Nguyễn Thị Phương D có nghĩa vụ trả một lần hết số tiền 150.000.000 đồng cho bà Lữ Thị Hồng P.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lữ Thị Hồng P không phải chịu. Hoàn lại cho bà Lữ Thị Hồng P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.336.250 đồng (Năm triệu ba trăm ba mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) theo Biên lai thu tiền số 0026074, Quyển số 000522 ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố ĐX, tỉnh BP. Bà Nguyễn Thị Phương D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm 3.750.000 đồng (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ