vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Đức T. Sinh năm 1954. Trú tại: 191/5 ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-DS.Cần Giờ, ngày 15 tháng 4 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án thụ lý số 05/2021/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hụi”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện. Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Đức T. Sinh năm 1954.

Trú tại: 191/5 ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D.

Bị đơn: Bà Đỗ Thị T. Sinh năm 1981.

Trú tại: Tổ 11, ấp E, xã B, huyện C, Thành phố D.

II/. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Đỗ Thị T thừa nhận có nợ ông Trương Đức T với tổng số tiền là 155.650.000đ (Một trăm năm mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng).

2. Bà Đỗ Thị T có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ số nợ trên cho ông Trương Đức T sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

3. Phương thức thanh toán: mỗi tháng bà Đỗ Thị T sẽ thanh toán cho ông T số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) vào ngày 07 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 07/5/2021 cho đến khi bà T thanh toán nợ xong.

(Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo).

Kể từ ngày người được thi hành hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hành án thi hành án xong, trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án phải chịu tiền lãi do chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự.

4. Án phí dân sự sơ thẩm là 3.891.250đ (Ba triệu tám trăm chín mươi mốt ngàn hai trăm năm mươi đồng) bà Đỗ Thị T phải nộp toàn bộ. Trương Đức T được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo luật định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

III/. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ