- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| toµ ¸n nh©n d©n THỊ XÃ B tØnh t | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:22/2021/QĐST - DS QuyÕt ®Þnh | B, ngày 27 tháng 12 năm 2021 |
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy Nguyên đơn ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến Tòa án để giải quyết việc ông C và bà T khởi kiện, nhưng ông C và bà T vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
quyÕt ®Þnh:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST – DS ngày 19 tháng 02 năm 2021 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Ông: Nguyễn Văn C – Sinh năm: 1956
Bà: Phạm Thị T – Sinh năm: 1960
Đều trú tại: SN 24, Liền Kề 11, Tổng cục V, Bộ Công An, Xã T, huyện T, thành phố H.
- Bị đơn: Bà Trần Thị N – Sinh năm: 1968
Trú tại: SN 114, Nguyễn Huệ, phường N, thị xã B, tỉnh T.
2. Hậu Quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Văn C và bà Phạm Thị T có quyền khởi kiện lại vụ án.
3. Ông C, bà T và bà N có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 07 ngày kể từ ngàynhận được quyết định hoặc quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát nhân dân thị xã B, tỉnh T có quyền kháng nghị quyết định này trong hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
N¬i nhËn:
| - C¸c ® ¬ng sù; - VKS thị xã B; - L u hå s¬ vô ¸n. | THẨM PHÁN Tống Thị Hà |