vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 08/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn 7, xã V, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 22/2021/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST-DSTP. Tuyên Quang, ngày 08 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc các đương

sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2021/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1966;

Địa chỉ: Thôn 7, xã V, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: - Bà Trần Thị H, sinh năm 1973;

Địa chỉ: Thôn 7, xã V, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

- Ông Phạm Văn D, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Thôn 6, xã V, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Văn N, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Thôn 7, xã V, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị H có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị P tổng số tiền gốc là 65.500.000

đồng (Sáu mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).

- Ông Phạm Văn D có trách nhiệm trả cho bà Lê Thị P tổng số tiền gốc là

65.500.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu năm trăm nghìn đồng).

Khoản tiền phải trả trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ

ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: + Bà Trần Thị H phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch

là 1.637.500 đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng).

+ Ông Phạm Văn D phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là

1.637.500 đồng (Một triệu sáu trăm ba mươi bẩy nghìn năm trăm đồng).

+ Bà Lê Thị P và ông Hoàng Văn N không phải chịu tiền án phí dân sự sơ

thẩm. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị P toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.275.000 đồng (Ba triệu hai trăm bẩy mươi năm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000826 ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q ,tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ