vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sỹ D – Sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Minh N – Sinh năm 1971; Cùng trú tại: K6/11 Phạm Như Xương, tổ 12, phường Hòa Khánh N, quận L, thành phố Đà Nẵng. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kiều Duyên – Sinh năm 1992; Địa chỉ: Văn Phòng luật sư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Sỹ Du - Phạm Thị Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN LIÊN CHIỂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST - DSLiên Chiểu, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sỹ D – Sinh năm 1966 và bà Nguyễn Thị Minh N – Sinh năm 1971; Cùng trú tại: K6/11 Phạm Như Xương, tổ 12, phường Hòa Khánh N, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kiều Duyên – Sinh năm 1992; Địa chỉ: Văn Phòng luật sư Vinh Phú – Chi nhánh Đà Nẵng; Địa chỉ: Số 31 Trương văn Đa, phường Hòa Khánh N, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H – sinh năm 1977. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 64, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Địa chỉ liên lạc: Số 16 Hàm Trung Nam, phường Hòa Hiệp Nam, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Hương: Ông Nguyễn Doãn H – Sinh năm 1983. Địa chỉ: 05 Nguyễn Khoái, phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

- Người làm chứng: Bà Nguyễn Thị Bạch Đ – Sinh năm 1954; Địa chỉ: Số 05 Ngô Văn Sở, phường Hòa Khánh N, quận L, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản nợ và thời hạn thanh toán: Bà Phạm Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Sỹ D và bà Nguyễn Thị Minh N toàn bộ số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu) vào ngày 20.12.2021.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: 11.000.000 đồng (Mười một triệu đồng) bà Phạm Thị H chịu.

Hoàn lại cho ông ông Nguyễn Sỹ D và bà Nguyễn Thị Minh N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 13.642.777 đồng (Mười ba triệu, sáu trăm bốn mươi hai ngàn, bảy trăm bảy mươi bảy đồng) tại biên lai thu số 0009668 ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ