vanban.org

Quyết định 22/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên Tuyên án 05/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (Ngân hàng).

Các đương sự; VH kiểm sát nhân dân cùng cấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (Ngân hàng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐST – DSVăn Lâm, ngày 05 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 11/2021/TLST – KDTM ngày 27 tháng 5 năm 2021, về việc Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (Ngân hàng). Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th – Chuyên viên xử lý nợ 3. Văn bản ủy quyền số 824/UQ-QLN.20, ngày 12/8/2020. Người được ủy quyền lại: Ông Trần Đăng H – Chuyên viên xử lý nợ. Văn bản ủy quyền số 18/UQ-ACBHY.21, ngày 05/5/2021. Địa chỉ: Phố Mới, thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh H Yên. Bị đơn: Bà Đỗ Thị V, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn Ngọc, xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh H Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau: Bà Đỗ Thị V trả nợ cho Ngân hàng, cụ thể: Trả số nợ gốc là 101.050.841 đồng (Một trăm linh một triệu, không trăm năm mươi nghìn, tám trăm bốn mươi mốt đồng). Trả số nợ lãi quá hạn tính đến ngày 28/7/2021 là 29.105.997 đồng (Hai mươi chín triệu, một trăm linh năm nghìn, chín trăm chín mươi bẩy đồng). Tổng cả gốc và lãi là 130.156.838 đồng (Một trăm ba mươi triệu, một trăm năm mươi sáu nghìn, tám trăm ba mươi tám đồng). Kể từ ngày 29/7/2021 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay. Kế hoạch trả nợ: Bà V sẽ thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi, lãi phát sinh vào ngày 01/11/2021. Nếu bà V thanh toán số tiền nợ đúng thời hạn theo kế hoạch nêu trên, Ngân hàng sẽ xem xét miễn giảm tiền lãi theo quy định. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Đỗ Thị V 3.253.900 đồng (Ba triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn, chín trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 3.060.000 đồng (Ba triệu, không sáu mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 717, ngày 27/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh H Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ