- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp đạt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2021/QĐST-DS | Tp. Kon Tum, ngày 05 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Ngọc Á, sinh năm 1960;
Địa chỉ: Số 225 Tr, thành phố K, tỉnh K.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Ph, sinh năm 1974;
Địa chỉ nơi: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tỉnh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc “Giấy đặt cọc” đề ngày 21/8/2020, giữa anh Trần Văn Ph và bà Ngô Thị Ngọc Á về nội dung “Để ký kết hợp đồng mua bán xe mô tô BKS 82B1-155.15 và xe mô tô BKS 82B1-346.74”.
2.2. Anh Trần Văn Ph phải hoàn trả cho bà Ngô Thị Ngọc Á số tiền đã nhận đặt cọc là 45.000.000 (Bốn mươi lăm triệu) đồng. Thời hạn trả từ sau ngày 05/7/2021 (Ngày quyết định công nhân sự thỏa thuận này có hiệu lực) đến ngày 30 tháng 9 năm 2021.
Áp khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự. Kể từ sau ngày 05/7/2021 và bà Ngô Thị Ngọc Á có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Trần Văn Ph chậm trả số tiền 45.000.000 đồng nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí: Áp dụng Điều 144, khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điểm a, b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Anh Trần Văn Ph phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và 1.125.000đ (Một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
- Hoàn trả lại cho bà Ngô Thị Ngọc Á số tiền 1.125.000 (Một triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn) đồng đã tạm nộp theo Biên lai thu số 0004929, ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND Tp. Kon Tum; - Chi cục THADS Tp. Kon Tum; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Hoài |