- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Bùi Thị Việt H và anh Cầm Anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Việt H và anh Cầm Anh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 01 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Việt H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Đường X, bản G, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Cầm Anh N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Đường X, bản G, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Việt H và anh Cầm Anh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Cầm Anh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Cầm Ngọc Hà M, sinh ngày 07/04/2016 đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Việt H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Cầm Anh N không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không được trực tiếp nuôi con có quyền thăm nuôi con, không ai được cản trở người đó được thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về tài sản chung, riêng; Về nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Bùi Thị Việt H tự nguyện chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004733, ngày 03/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La.Trả lại chị Bùi Thị Việt H 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND TP Sơn La; - Chi cục THADS TP Sơn La; - UBND phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | ThÈm ph¸n (đã ký) Phan Thị Hoa |