vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìu Thị S và anh Giàng Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Lìu Thị S nhất trí ly hôn với anh Giàng Văn S. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìu Thị S và anh Giàng Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN XÍN MẦN
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-HNGĐXín Mần, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 3 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Giàng Văn S, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn N, thị trấn C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

Bị đơn: Chị Lìu Thị S, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn N, thị trấn C, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lìu Thị S và anh Giàng Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lìu Thị S nhất trí ly hôn với anh Giàng Văn S.

Về con chung: Không có.

Về con riêng: Chị Lìu Thị S có một con riêng là cháu Cháng Thị Như Q, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2013. Anh Giàng Seo S có ba con riêng gồm cháu Giàng Thị M, sinh ngày 14 tháng 03 năm 2007; Giàng Thị T, sinh ngày 07 tháng 07 năm 2009 và Giàng Thị C, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2011. Hai bên thỏa thuận giao cho anh Giàng Văn S nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu Giàng Thị M, sinh ngày 14 tháng 03 năm 2007; Giàng Thị T, sinh ngày 07 tháng 07 năm 2009 và Giàng Thị C, sinh ngày 10 tháng 5 năm 2011 đến tuổi trưởng thành. Giao cho chị Lìu Thị S nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành cháu Cháng Thị Như Q, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2013. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con riêng cho bên nào.

Về tài sản chung, tài sản riêng và các khoản nợ các đương sự tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập đến.

Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho anh Giàng Văn S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ