- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị K xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 13 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số:185/2019/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngọc Thúy K, sinh năm 1996
Địa chỉ: Khu 3, TT H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Trần Duy T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khu 3, TT H, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; kho¶n 4 ®iÒu 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Ngọc Thúy K và anh Trần Duy T. 2, Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- VÒ con chung: Giao con chung ch a thµnh niªn lµ ch¸u Trần Ngọc Bảo T, sinh ngày 21/02/2017 cho anh Trần Duy T trùc tiÕp tr«ng nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc. Chị K có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ 01 tháng, kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu T trưởng thành và lao động tự túc được. Chị K ® îc quyÒn th¨m nom, ch¨m sãc, nu«i d ìng, gi¸o dôc con chung kh«ng ai ® îc quyÒn c¶n trë.
Về tài sản chung, tài sản riêng; Về nợ và cho vay nợ; Về công sức đóng góp: Chị Ngọc Thúy K và anh Trần Duy T đều xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Ngọc Thúy K tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Ngọc Thúy K đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0002518 ngày 09/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Các đương sự; - UBND TT Hưng Hóa; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Huyền |