vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Biện Thị Lê V và bị đơn anh Huỳnh Sơn N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Ngọc Khánh B, sinh ngày 04/9/2010 và Huỳnh Ngọc Hải B, sinh ngày 19/6/2014 cho nguyên đơn chị Biện Thị Lê V trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Huỳnh Sơn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo phươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Biện Thị Lê V và bị đơn anh Huỳnh Sơn N.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN SƠN HÒA
TỈNH PHÚ YÊN
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-HNGĐSơn Hòa, ngày 12 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Biện Thị Lê V, sinh năm 1985

Bị đơn: Anh Huỳnh Sơn N, sinh năm 1985

Đồng trú tại: thôn Nguyên T, xã Sơn N, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Biện Thị Lê V và bị đơn anh Huỳnh Sơn N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Huỳnh Ngọc Khánh B, sinh ngày 04/9/2010 và Huỳnh Ngọc Hải B, sinh ngày 19/6/2014 cho nguyên đơn chị Biện Thị Lê V trực tiếp nuôi dưỡng. Bị đơn anh Huỳnh Sơn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung theo phương thức hàng tháng; mỗi tháng 2.000.000đ. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom com con mà không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Biện Thị Lê V tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014753 ngày 25/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hòa nên không phải nộp thêm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ