vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Thu A và anh Dương Minh Tr.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Triệu Thị Thu A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Dương Yên Ch, sinh ngày 09/4/2015. Anh Dương Minh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ch mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Phương th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị A ly hôn anh Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Thu A và anh Dương Minh Tr.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NA HANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-HNGĐNa Hang, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Thu A, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Thôn Y Tr, xã Th T, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Dương Minh Tr, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn Y Tr, xã Th T, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch huyện Na Hang, chi nhánh tỉnh Tuyên Quang.

Địa chỉ: Tổ dân phố 4, thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nông Ngọc L- Giám đốc chi nhánh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lân: Ông Chẩu Văn D- Cán bộ tín dụng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 60, 81, 82, 83, 110, 116,117,118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Thu A và anh Dương Minh Tr.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Triệu Thị Thu A được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Dương Yên Ch, sinh ngày 09/4/2015. Anh Dương Minh Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ch mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu Dương Yên Ch đủ 18 tuổi.

Anh Dương Minh Tr có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau ly hôn.

" Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền cấp dưỡng) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015".

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Chị Triệu Thị Thu A và anh Dương Minh Tr tiếp tục thực hiện hợp đồng vay vốn ngày 20/6/2019 theo sổ vay vốn số 7074116486 với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch huyện Na Hang, chi nhánh tỉnh Tuyên Quang do ông Nông Ngọc L - Giám đốc chi nhánh là đại diện theo pháp luật tổng số tiền nợ gốc là 42.000.000đ (Bốn mươi hai triệu đồng) thời hạn thanh toán là 20/6/2021. Trong đó chị Triệu Thị Thu A có nghĩa vụ trả 15.500.000đ kèm lãi suất phát sinh, anh Dương Minh Tr có nghĩa vụ trả 26.500.000đ kèm lãi suất phát sinh.

- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí cho anh Dương Minh Tr và chị Triệu Thị Thu A.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ