- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định 22/2020/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Mường La, tỉnh Sơn La"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lèo Văn T và chị Lường Thị Ánh K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ML TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | ML, ngày 15 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST-HN&GĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lèo Văn T.
Bị đơn: Chị Lường Thị Ánh K.
Đều cư trú tại: Bản N, xã M, huyện ML, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội huyện ML, tỉnh Sơn La. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Trung T – Giám đốc Ngân hàng.
Địa chỉ: Tiểu khu 2, thị trấn I, huyện ML, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 7 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 7 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lèo Văn T và chị Lường Thị Ánh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về con chung: Giao cháu Lèo Hiếu Tr, sinh ngày 11/5/2017 cho anh Lèo Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lường Thị Ánh K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.
b. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về nợ chung: Chị Lường Thị Ánh K có trách nhiệm thanh toán trả nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện ML, tỉnh Sơn La số tiền vay gốc 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) và lãi phát sinh. Theo sổ vay vốn mã khách hàng 7093661792.
d. Về án phí: Anh Lèo Văn T tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 800.000VNĐ (Tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0004061 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ML, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại cho anh Lèo Văn T số tiền 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3); - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND huyện ML (2); - Chi cục THADS huyện ML; - UBND xã C, huyện T, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN - Lưu hồ sơ. Lò Thị Mai Hương |