- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T với chị Trịnh Thị Thanh Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 07/2020/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số nhà X, ấp Tân T, xã Ph, huyện Lng, tỉnh Đp.
- Bị đơn: Trịnh Thị Thanh Th, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà Y, ấp Tân T, xã Ph, huyện Lng, tỉnh Đp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, ngày 06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T với chị Trịnh Thị Thanh Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đươngsự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Trịnh Thị Thanh Th cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chungvà cấp dưỡng:Có hai(02) con chung tên Trần Thị Kim Ng và Trần Thị Kim Th, cùng sinh ngày 14/5/2008. Anh Trần Văn T và chị Trịnh Thị Thanh Th cùngthốngnhất giao hai (02) con chungtên là TrầnThị Kim Ng và Trần ThịKim Th, cùngsinh ngày 14/5/2008 choanh Thnuôidưỡng. Anh T không yêu cầu chị Th cấp dưỡng nuôi con. Anh T cùngcác thành viên tronggia đình không được cản trở chị Th trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ khi ly hôn: Không có. Về án phí và tạm ứng án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện chịu án phí dân sự về ly hôn là 150.000 đồng, được khấutrừ từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001976, ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung. Anh T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lai Vung; - Chi Cục THADS huyện Lai Vung; - UBND xã P; - Các đương sự; - Lưu: HSVA,VT,(V.10b). | THẨM PHÁN Tô Thị Hoa Lư |