- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nông Thị L yêu cầu ly hôn anh Nông Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị L và anh Nông Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ LANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 22/2020/QĐST- HNGĐ | Hạ Lang, ngày 24 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020. Giữa:
- Nguyên đơn: Nông Thị L, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Tổ 8, phường T, thành phố B, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Nông Thanh B, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Xóm S, xã Q, huyện L, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị L và anh Nông Văn B.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nông Nghĩa T, sinh ngày 25/4/2020 là con chung của chị L và anh B. Sau khi ly hôn chị L được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 700.000 đồng (bảy trăm nghìn)/ tháng. Thời gian bắt đầu mức cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2020 cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi hoặc khi có bản án hoặc quyết định khác thay thế. Chị L không được cản trở anh B việc thăm nuôi con chung.
3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị L và Anh B tự thỏa thuận với nhau và đề nghị Tòa án ghi nhận trong Quyết định về số nợ đối với bà Nông Thị C số tiền 5.000.000 đồng, anh B nhất trí trả số số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm nghìn) cho chị L trước ngày 30/10/2020 để chị L trả số tiền trên cho bà Nông Thị C.
5. Về án phí: Chị Nông Thị L tự nguyện chịu án phí hòa giải thành về hôn nhân gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị L đã nộp đủ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Lang.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: VKSND huyện; THADS huyện; Đương sự; UBND phường T; UBND xã Q; Lưu HS. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ LANG THẨM PHÁN (Đã ký) Nông Văn Phóng |