vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn T xin ly hôn với chị Phan Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ.Đông Sơn, ngày 29 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1989.

Địa chỉ: xã Đông K, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Phan Thị T - sinh năm 1989.

Địa chỉ: xã Đông K, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị T có 01 con chung là Nguyễn Bảo A - sinh ngày 14/12/2013.

Anh T, chị T thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng), kể từ tháng 4/2020 cho đến khi cháu Bảo A đủ tuổi thành niên.

Anh T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Phan Thị T thống nhất anh T chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, và anh T phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng định kỳ. Tổng số tiền là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/ 0006640 ngày 12/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.

Người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ