vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Dương Văn T , sinh năm 1983 và chị Phan Thị L , sinh năm 1988. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn T và chị Phan Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22 /2020/QĐST- HNGĐDiễn Châu, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N

Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, giữa;

Nguyên đơn: Anh Dương Văn T , sinh năm 1983.

Địa chỉ: xóm Đ, xã P, huyện C, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Chị Phan Thị L , sinh năm 1988.

Địa chỉ: xóm Đ, xã V, huyện C, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào điều 212 và 213 của bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, Điều 116, Điều 117, Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Dương Văn T , sinh năm 1983 và chị Phan Thị L , sinh năm 1988.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ tình cảm: Anh Dương Văn T và chị Phan Thị L thỏa thuận ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng thống nhất giao con chung Dương Quốc C, sinh ngày 03/11/2016 cho chị Phan Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Anh Dương Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1 triệu đồng kể từ tháng 12 năm 2020 đến khi con 18 tuổi trưởng thành. Anh Dương Văn T có quyền nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Vợ chồng không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Dương Văn T , chị Phan Thị L thỏa thuận anh Dương Văn T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện C theo biên lai số 0001776 ngày 09 tháng 11 năm 2020. Anh Dương Văn T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

“Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều các 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ