- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M - Bùi Thế V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Bùi Thế V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M - Sinh năm 1970; Nơi ĐKHKTT: Tổ 2, V, P, H, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Đội chế biến 2, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. * Bị đơn: Ông Bùi Thế V - Sinh năm 1966; Nơi ĐKHKTT: Tổ 2, V, P, H, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Đội chế biến 2, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Bùi Thế V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Bùi Thế V thuận tình ly hôn.. * Về con chung, con riêng: + Về con chung: Không có. + Về con riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về quan hệ tài sản và công nợ: + Về tài sản riêng, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có. + Về tài sản chung, nợ phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0000819 ngày 19 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Hoàn trả cho bà M số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDHĐB - Chi cục THADSHĐB; - UBND phường Phú Lương, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; - Đương sự; - TAND tỉnh ĐB; - Lưu hồ sơ vụ án; - Kế toán; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Tuyến |