- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị V xin ly hôn với anh Nông Thiên Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Nông Thiên Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1991.
- Bị đơn: Anh Nông Thiên Đ, sinh năm 1985.
Đều trú tại: Thôn B, xã Q, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Nông Thiên Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị V và Nông Thiên Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị V và anh Nông Thiên Đ có 03 con chung tên là Nông Hoàng Y, sinh ngày 26/4/2011; Nông Hoàng Bảo L, sinh ngày 17/11/2013 và Nông Thị Diễm Q, sinh ngày 28/8/2018. Các đương sự thống nhất, thỏa thuận chị Hoàng Thị V được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung Nông Hoàng Y và Nông Thị Diễm Q cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Anh Nông Thiên Đ được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con chung Nông Hoàng Bảo L cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nông Thiên Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Nông Thị Diễm Q mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời điểm thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với con chung Nông Hoàng Y và Nông Hoàng Bảo L.
Sau khi ly hôn, chị Hoàng Thị V và anh Nông Thiên Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Việc thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện theo Điều 357 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị V phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng ) án phí ly hôn sơ thẩm và anh Nông Thiên Đ phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Nông Thiên Đ phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận việc chị Hoàng Thị V tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con với tổng số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Hoàng Thị V đã nộp theo biên lai số 06205 ngày 11 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện Chợ Đồn; - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Các đương sự; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Cạn |