- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhất - Mủi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn N và chị Phàn Thị M.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 22/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Văn N; Sinh năm 1993.
Nơi cư trú: Thôn G, thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
- Bị đơn: Chị Phàn Thị M; Sinh năm 1988.
Nơi cư trú: Thôn G, thị trấn Y, huyện B, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn N và chị Phàn Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau
- Quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Văn N và chị Phàn Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phàn Thị M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đặng Văn T, sinh ngày 09/01/2012, anh Đặng Văn N không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh Đặng Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Đặng Văn N và chị Phàn Thị M được miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự . Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện; - UBND thị trấn Y; - Các đương sự (để thi hành); - Chi cụcTHADS (để thi hành); - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Hoàng Văn Thuận |