- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng đặc cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST- DSST | H, ngày 08 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Ngọc N, sinh năm 1957
Địa chỉ: ấp C, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Đoàn Quang Đ, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp 1B, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Hủy bỏ hợp đồng đặt cọc tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ngày 24/6/2020 được ký kết giữa ông Đoàn Quang Đ và ông Trần Ngọc N.
Ông Đoàn Quang Đ trả lại cho ông Trần Ngọc N và bà Phạm Thị T số tiền 80.000.000đ (tám mươi triệu đồng).
Ông Đoàn Quang Đ, ông Trần Ngọc N mỗi người chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án bên phải thi hành án chậm thi hành thì ngoài số tiền phải trả còn phải chịu tiền lãi trên số tiền chậm thi hành theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm chậm thi hành án.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
1. Về án phí dân sự sơ thẩm 2.000.000đ. Ông Trần Ngọc N chịu 1.000.000đ (một triệu đồng) được khấu trự vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, ông Đoàn Quang Đ chịu 1.000.000đ (một triệu đồng).
Chi cục thi hành án dân sự huyện Hớn Quản hoàn trả cho ông Trần Ngọc N số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002296 ngày 16/10/2020.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Hải |