vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1962 Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn Huỳnh Thị H và bị đơn bà La Thị Cẩm V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-DSHồng Dân, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2020/TLST-DS, ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1962

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: bà La Thị Cẩm V, sinh năm 1979

Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà La Thị Cẩm V đồng ý trả cho bà Huỳnh Thị H tổng số tiền nợ hụi 28.100.000đ (Hai mươi tám triệu, một trăm nghìn đồng);

Buộc bà La Thị Cẩm V có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị H tổng số tiền nợ hụi 28.100.000đ (Hai mươi tám triệu, một trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành 702.500đ: bà La Thị Cẩm V và bà Huỳnh Thị H mỗi bên phải chịu 50%, bà La Thị Cẩm V chịu số tiền 351.250đ, bà Huỳnh Thị H chịu số tiền 351.250đ, nhưng bà La Thị Cẩm V tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Buộc bà La Thị Cẩm V phải chịu nộp số tiền 702.500đ;

- Về tiền tạm ứng án phí: bà Huỳnh Thị H đã dự nộp số tiền 350.000đ, tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003319, ngày 29 tháng 10 năm 2020 và số tiền 350.000đ, biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003334, ngày 05 tháng 11 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hồng Dân nay bà Huỳnh Thị H được hoàn lại toàn bộ số tiền 700.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ