- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Ph, bà H tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST- DS | Bắc Giang, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 08 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2020/TLST- DS ngày 02/7/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đặng Hồng Ph, sinh năm: 1957
Địa chỉ: Thôn DM 1, xã SH, huyện HL, tỉnh Lạng Sơn
2. Bị đơn: Bà Đồng Thị H, sinh năm: 1961
Địa chỉ: Số S, Làn K, đường TNT, phường MĐ, thành phố Bắc Giang
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Đồng Thị H phải thanh toán cho trả cho bà Đặng Thị Ph số tiền vay gốc là 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu đồng) và lãi là 53.400.000 đồng (Năm mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng). Tổng cộng là: 98.400.000 đồng (chín mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng). Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:
Ngày 20/8/2020 trả 49.200.000 (Bốn mươi chín triệu hai trăm nghìn) đồng.
Ngày 20/9/2020 trả 49.200.000 (Bốn mươi chín triệu hai trăm nghìn) đồng.
Trường hợp bà H vi phạm thời hạn, nghĩa vụ nêu trên, bà Ph có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền bà H phải trả bà Ph.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 10%/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí:
- Bà Đặng Hồng Ph là người cao tuổi được miễn án phí dân sự sơ thẩm đối với phần án phí bà Ph phải chịu.
- Bà Đồng Thị H phải chịu số tiền án phí là 1.230.000 đồng (Một triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND,VKSND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP Bắc Giang; - VKSND TP Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hằng |