- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N D N
C N H A
H CH N H A V T NAM HU N H M THU N NAM
Đ c l p – T do – H nh phúc
T NH B NH THU N
Số: 22/2020/QĐST-DS
Hàm Thu n Nam, ngày 18 tháng 6 năm 2020
QU ẾT ĐỊNH
CÔN NH N SỰ THỎA THU N C A C C ĐƢƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2020.
X T TH :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU T Đ NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1950.
Địa chỉ: thôn Dân Hiệp, xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
B đơn:
Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: thôn Phú Cường, xã Hàm Cường, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Lê Thị Ph, sinh năm: 1991.
Địa chỉ: thôn Dân Hiệp, xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về yêu c u tr tiền:
Ông Nguyễn Văn H chịu trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án ph :
Ông Nguyễn Văn H phải chịu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Nam; - Chi cục THADS Hàm Thuận Nam; - Lưu: hồ sơ vụ án. | TH M H N Đỗ Quốc H i |