vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H- Sinh năm: 1971 Nơi cư trú: Tổ dân phố 2, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu Hoài tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Phan Thị Minh"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:22/2020/QĐST-DS
A, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2020/TLST - DS ngày 24 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 25/8/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H- Sinh năm: 1971

Nơi cư trú: Tổ dân phố 2, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Chị Phan Thị M - Sinh năm: 1965

Nơi cư trú: Tổ dân phố 4, thị trấn A, huyện A, tỉnh Nghệ An

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Về nghĩa vụ trả nợ và số tiền phải trả: Chị Phan Thị M có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu H số tiền nợ gốc là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng) và số tiền lãi suất là 60.424.000 đồng (Sáu mươi triệu, bốn trăm hai mươi tư nghìn đồng). Tổng cộng cả tiền gốc và tiền lãi suất chị Phan Thị M có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu H là 340.424.000 đồng (Ba trăm bốn mươi triệu, bốn trăm hai mươi tư nghìn đồng).

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ phải thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành.

2/ Về án phí: Áp dụng khoản 1, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.

- Chị Phan Thị M phải nộp 8.510.000 đồng (Tám triệu, năm trăm mười nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu H 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lại số 0005776 ngày 24/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ