vanban.org

Quyết định 22/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND Q. Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng Tuyên án 06/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hồ Kim N. Sinh năm: 1989 Trú tại: Số 03, đường số 01 Khu dân cư Lê T, khu phố 4, phường An L, quận Bình T1, TP. H Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Đoàn, sinh năm 1977; trú tại: 325/16/9 Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh, TP. H Chí Minh, theo hợp đồng ủy quy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "đòi tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2020/QĐST-DSNgũ Hành Sơn, ngày 06 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2020/TLST-DS, ngày 04 tháng 5 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hồ Kim N. Sinh năm: 1989

Trú tại: Số 03, đường số 01 Khu dân cư Lê T, khu phố 4, phường An L, quận Bình T1, TP. H Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Xuân Đoàn, sinh năm 1977; trú tại: 325/16/9 Bạch Đằng, phường 15, quận Bình Thạnh, TP. H Chí Minh, theo hợp đồng ủy quyền ngày 23/10/2019 do Phòng công chứng Nguyễn Thái Hưng, TP. H Chí Minh chứng thực.

* Bị đơn: Công ty Cổ phần đầu tƣ phát triển và xây dựng Thành Đ

Địa chỉ theo Giấy CNĐKDN: 36 Hoàng C, phường Ô Chợ D, quận Đống Đ, TP. Hà Nội.

Địa chỉ văn phòng giao dịch chính thức: Tòa nhà Thành Đô, Số 614Bis đường Lạc Long Q, phường Nhật T2, quận Tây H, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức T3- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh Sơn, sinh năm 1978; trú tại: Tổ 13 phường Thái Thịnh, TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình hoặc bà Võ Thị Lợi, theo Văn bản ủy quyền số 179/2020/UQ-TD ngày 17/6/2020 của ông Nguyễn Đức T3.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ có nghĩa vụ trả cho bà Hồ Kim N số tiền 2.687.540.690 đồng.

Thời gian trả đến hết ngày 30/9/2020 là xong dứt điểm.

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ phải thực hiện việc thanh toán đúng với thời gian đã thỏa thuận và chuyển trả số tiền trên qua tài khoản: Hồ Kim N, số tài khoản 210014849028603 tại Ngân hàng Eximbank- Chi nhánh Bình Phú, TP. H Chí Minh.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

Án phí dân sự sơ thẩm: 42.875.606 đồng, ông Công ty Cổ phần đầu tư phát triển và xây dựng Thành Đ tự nguyện chịu.

Hoàn lại cho bà Hồ Kim N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 42.857.606 đồng, theo biên lai thu số 0009869 ngày 29/4/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ