- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa ông Nguyễn Văn K và ông Đặng Tấn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1969.
Bà Lê Thị T, sinh năm: 1972
Cùng địa chỉ: ấp M, xã N, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn K: Bà Lê Thị T, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Đặng Tấn C, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1982.
Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị T1: Ông Đặng Tấn C, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đặng Tấn C và bà Nguyễn Thị T1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn K và bà Lê Thị T số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng). Thời gian và phương thức trả số tiền trên được các bên thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Nguyễn Văn K và bà Lê Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.625.000 đồng (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông K, bà T đã nộp là 1.675.000 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010282 đề ngày 12/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre. Ông K, bà T được nhận lại số tiền 50.000 đồng (Năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Nga |