- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn B và Nguyễn Văn T phạm tôi "Cố ý gây thương tích" - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (đ…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 46/2020/TLPT-HS ngày 12 tháng 10 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn B phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2020/HSPT-QĐ | Ninh Bình, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Ngày 16 tháng 9 năm 2020, các bị cáo Nguyễn Văn T; Nguyễn Văn B có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 46/2020/HS-ST ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình với nội dung xin được hưởng án treo.
Ngày 13 tháng 11 năm 2020, các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn B đã có văn bản về việc rút toàn bộ kháng cáo.
Xét thấy: Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn B đã rút toàn bộ kháng cáo.
Căn cứ các điều 45, 342 và 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 46/2020/TLPT-HS ngày 12 tháng 10 năm 2020 đối với bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn B phạm tội “Cố ý gây thương tích”.
2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 46/2020/HS-ST ngày 08 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Bình có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Các bị cáo Nguyễn Văn T, Nguyễn Văn B không phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Cấp cao (1 bản); - VKSND Cấp cao (1 bản); - VKSND tỉnh Ninh Bình (2 bản); - Phòng kiểm tra thi hành án (1 bản); - TAND huyện N (8 bản); - VKSND huyện N (1 bản); - CA huyện N (1 bản); - Chi cục THADS huyện N (1 bản); - Phòng HS&NV Công an tỉnh (1 bản); - Bị cáo (1 bản); - Sơ tư pháp (01 bản); - Lưu hồ sơ (2 bản); - Lưu tòa (1 bản); - Lưu tổ hành chính tư pháp (1 bản); | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Đức Hiệp |