- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-KDTM | Quận 2, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 30; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39; Khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2019/TLST-KDTM ngày 07/3/2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH T B C N V T M H D
Trụ sở: Số X, đường Y, phường Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Bà T T N, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Văn bản ủy quyền số 01/UQ – VTGB ngày 13/8/2019).
Bị đơn: Công ty TNHH N M S C D T S G.
Trụ sở: Số X, đường Y, phường Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông N V H
Địa chỉ: Số X, đường Y, phường Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Văn bản ủy quyền số SSY-POC/1904-006 ngày 02/4/2019)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn Công ty TNHH T B C N V T M H D có bà T T N là người đại diện ủy quyền và bị đơn Công ty TNHH N M S C D T S G có bà N T K T, ông N V H là người đại diện ủy quyền cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
Công ty TNHH N M S C D T S G có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH T B C N V T M H D số tiền còn thiếu là 85.055.300 đồng (tám mươi lăm triệu không trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm đồng) theo Biên bản xác nhận công nợ lập ngày 20/11/2017, theo phương thức như sau:
Lần 1: Vào ngày 15 tháng 01 năm 2020, Công ty TNHH N M S C D T S G trả cho Công ty TNHH T B C N V T M H D số tiền là 43.000.000 đồng (bốn mươi ba triệu đồng);
Lần 2: Vào ngày 14 tháng 02 năm 2020, Công ty TNHH N M S C D T S G trả cho Công ty TNHH T B C N V T M H D số tiền còn lại là 42.055.300 đồng (bốn mươi hai triệu không trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện Công ty TNHH T B C N V T M H D không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên kể từ ngày Công ty TNHH N M S C D T S G vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho đến khi Công ty TNHH T B C N V T M H D có đơn yêu cầu thi hành án.
Các bên thi hành dưới sự giám sát của Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày Công ty TNHH T B C N V T M H D có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty TNHH N M S C D T S G không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì hàng tháng Công ty TNHH N M S C D T S G còn phải trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.
Về án phí: Án phí hòa giải thành kinh doanh thương mại là 2.126.382 đồng (hai triệu một trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi hai đồng) Công ty TNHH N M S C D T S G phải nộp. Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho Công ty TNHH T B C N V T M H D đã nộp là 5.151.652 đồng (năm triệu một trăm năm mươi mốt nghìn sáu trăm năm mươi hai đồng) theo Biên lai thu tạm ứng phí số AA/2017/0016091 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 07/3/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Thị Hoài |