- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn B+ N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bá Bằng và chị Đàm Thị Ngụ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 367/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Bá B, sinh năm1963 Địa chỉ: Xóm D, xã V, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Bà Đàm Thị N, sinh năm 1962 Địa chỉ: Xóm D xã V, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Bá Bằng và chị Đàm Thị Ngụ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông B, bà N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông B, bà N cùng xác định có 03 con chung là Trần Thị Huế, sinh năm 1983, Trần Văn Đ, sinh năm 1986 và Trần Việt A, sinh năm 1994. Các con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản: Ông B, bà N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông B tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ 150.000đ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012527 ngày 17/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả ông B số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0012527 ngày 17/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã Văn Yên, huyện Đại Từ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |