- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ni N - sinh năm 1987 và
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2019/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 10/2019/TLST – HNGĐ ngày 08
tháng 01 năm 2019, Giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ni N – sinh năm 1987; Trú tại: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P – sinh năm 1985; Trú tại: Số 22/21 đường N,
phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật
Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
16 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Ni N - sinh năm 1987 và
anh Nguyễn Văn P – sinh năm 1985.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh P thống nhất khai có 01 con chung tên là Nguyễn Lê An N – sinh ngày 10/7/2015. Hiện nay cháu N đang ở với chị N. Khi ly hôn, anh P thống nhất giao cho chị N được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lê An N – sinh ngày 10/7/2015. và chị N tự nguyện không yêu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Văn P có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị N tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0012147 ngày 08/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T nên được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên. - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T - UBND thị trấn H, huyện Đ (số 30/2013); - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Ngô Chịu |