- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án xin ly hôn giữa nguyên đơn anh Lý Văn Ch và bị đơn chị Vàng Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Văn Ch và chị Vàng Thị S. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 19 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 28/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Lý Văn Ch, sinh năm 1992 Trú tại: Bản LT, xã ST, thành phố LC, tỉnh LC. Bị đơn: Chị Vàng Thị S, sinh năm 1995 Trú tại: Bản LT, xã ST, thành phố LC, tỉnh LC. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lý Văn Ch và chị Vàng Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Lý Văn Ch và chị Vàng Thị S đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: anh Lý Văn Ch và chị Vàng Thị S có 01 con chung, cháu tên là Lý Nhật Tiến, sinh ngày 20/9/2014, anh Chúc và chị Sánh thỏa thuận như sau: Anh Lý Văn Ch là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lý Nhật T, sinh ngày 20/9/2014 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Lý Văn Ch không yêu cầu chị Vàng Thị Sá cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vàng Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị S thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: anh Lý Văn Ch và chị Vàng Thị S không có tài sản chung, nợ chung, cho vay chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Lý Văn Ch và chị Vàng Thị S mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, anh Ch tự nguyện nộp thay chị S số tiền án phí mà chị S phải nộp, chị S nhất trí. Tổng cộng anh Lý Văn Ch phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Ch đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho anh Lý Văn Ch số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0003655 ngày 28/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND xã San Thàng, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |