- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Duy D và chị Đặng Thị Hải Y.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 12 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 14/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa:
Người yêu cầu: Anh Bùi Duy D, sinh năm 1981; địa chỉ cư trú: Khối, thị trấn E, huyện E, tỉnh Đăk Lăk.
Người yêu cầu: Chị Đặng Thị Hải Y, sinh năm 1989; địa chỉ cư trú: TDP Đ, phường Đ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Duy D và chị Đặng Thị Hải Y.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Anh D, chị Y có 01 con chung Bùi Gia H, sinh ngày 27/12/2016. Sau khi ly hôn anh, chị thoả thuận chị Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, anh D đóng góp tiền nuôi con với chị Y 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng một tháng), kể từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh D, chị Y khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm:
Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 4, Điều 6; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Anh Bùi Duy D và chị Đặng Thị Hải Y thoả thuận, chị Y phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng chị được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000917 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Anh Bùi Duy D phải chịu lệ phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ 300.000đ để sung quỹ Nhà nước.
Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKS TP. Đồng Hới; - CCTHADS TP. Đồng Hới; - UBND phường Đ, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Văn Lộc |