- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ ly hôn giữa chi B1 và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh B1 và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 25 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Thanh B1
Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Tổ 15, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ
Nơi ĐKHKTT: Khu B, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Nơi ở: Tổ 15, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Thanh B1 và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị Thanh B1 và anh Nguyễn Văn Đ cùng thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con: Chị B1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Thái B2, sinh ngày 17/02/2011 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị B1 số tiền 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng một tháng), tính từ tháng 01/2019 đến khi con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về chia tài sản: Chị B1 và anh Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị B1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình là 150.000đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng, tổng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chị B1 đã nộp đủ án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016423 ngày 07/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng.
3. Kể từ ngày chị Hoàng Thị Thanh B1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Văn Đ không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng anh Đ phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chậm trả.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |