- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn A và chị Phạm Thị Hoài P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Khánh, ngày 26 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 34/2019/ TLST- HNGĐ ngày 4 tháng 3 năm 2019 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn A.
Địa chỉ: Xóm V, xã A, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi tạm trú: Xóm 2, xã H, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Phạm Thị Hoài P.
Địa chỉ: Xóm 2, xã H, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn A và chị Phạm Thị Hoài P.
2. C«ng nhËn sù tháa thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù cô thÓ như sau:
2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Lê Gia K sinh ngày 25 tháng 5 năm 2014 cho chị Phạm Thị Hoài P tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Anh Lê Văn A có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng đối với cháu K là 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 04 năm 2019 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Anh Lê Văn A và chị Phạm Thị Hoài P không có con riêng nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Anh Lê Văn A và chị Phạm Thị Hoài P không có tài sản chung( riêng), công nợ và đất nông nghiệp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2.3. Về án phí: Anh Lê Văn A nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001990 ngày 04 tháng 03 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn :
ThÈm ph¸n
- TAND tỉnh Ninh Bình.
- VKSND huyện Yên Khánh
- Chi cục THADS huyện Yên Khánh
- UBND xã Khánh Hồng, huyện Yên Khánh.
- Các đương sự.
- Lưu hồ sơ vụ án.
NguyÔn ThÞ Thanh Phư¬ng