vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Côngnhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Giàng A D. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng Thị C và Giàng A D"
  • Tòa quyết gì? Côngnhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Giàng A D. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 02 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2019/TLST - HNGĐ, ngày 11 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Sùng Thị C, sinh năm1986. Địa chỉ: Bản N, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Giàng A D, sinh năm 1986. Địa chỉ: Bản N, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Côngnhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị C và anh Giàng A D. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị C và anh Giàng A D thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Chị Sùng Thị C và anh Giàng A D thỏa thuận: Anh Giàng A D là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Giàng A , sinh ngày 10/9/2004 và Giàng Thị P, sinh ngày 18/3/2007 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Sùng Thị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Giàng A D không yêu cầu chị Sùng Thị C phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. 2.4. Về chia tài sản: Tài sản chung, cho vay chung, nợ chung chị Sùng Thị C và anh Giàng A D tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.5. Về án phí: Chị Sùng Thị C và anh Giàng A D mỗi người phải chịu 75.000VNĐ(Bảy mươi lăm nghìn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Sùng Thị Ca tự nguyện nộp thay số tiền án phí mà anh Giàng A D phải nộp. Tổng cộng chị Sùng Thị C phải nộp 150.000VNĐ(Một trăm năm mươi nghìn). Xác nhận chị Sùng Thị C đã nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0002631 ngày 11/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu nay trả lại cho chị Sùng Thị C số tiền 150.000 NVĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ