- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Mỹ Hạnh với Minh Phú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn Minh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:22/2019/QĐST– HNGĐ | Tam Bình, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:485/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Anh Nguyễn Minh P, sinh năm 1990 Nơi cư trú: Ấp D, xã B, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn Minh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Minh P đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Ánh D, sinh ngày 08-01-2018 cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh P đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ánh D số tiền là 695.000đồng/tháng cho đến khi cháu D tròn 18 tuổi. Anh P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Keå töø ngaøy ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn, neáu ngöôøi phaûi thi haønh aùn chöa thi haønh soá tieàn treân thì phaûi chòu laõi suaát theo quy ñònh taïi khoaûn 2 Ñieàu 468 cuûa Boä luaät daân söï naêm 2015
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn Minh P không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Mỹ H và anh Nguyễn Minh P không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra để giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 855.500đồng (Tám trăm năm mươi lăm ngàn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0011372, ngày 26-11-2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên chị H còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 705.500đồng (Bảy trăm lẻ năm ngàn năm trăm đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Anh Nguyễn Minh P phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh VL; - VKSND huyện TB; - Chi cục THADS huyện TB; - Đương sự; - UBND xã Long Phú; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Sƣơng |