- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Vinh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 22/2019/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST - HNGĐ, ngày 08 tháng 4 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn G, xã C, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Phạm Vinh H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Vinh H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho anh Phạm Vinh H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Phạm Hồng Á, sinh ngày 18/03/2013; chị T có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị T. Về cấp dưỡng nuôi con anh H không có yêu cầu. 2.2. Về án phí: Chị T chịu 150.000đ án phí dân sự ly hôn (chị T xin chịu cả án phí của anh H); nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số: AA/2010/007000, ngày 02/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị T 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |