vanban.org

Quyết định 22/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Tuyết T và anh Phạm Ngọc D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Tuyết T và anh Phạm Ngọc D. Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Hoàng A, sinh ngày 23/02/2016 cho chị Hoàng Thị Tuyết T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hoàng A đủ 18 tuổi. Anh Phạm Ngọc D không phải… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn và công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự Hoàng Thị Tuyết T và Phạm Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Tuyết T và anh Phạm Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA PA
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2019/QĐST - HNGĐSa Pa, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 18/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung khi ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Tuyết T; Sinh năm 1991. Địa chỉ: Số 04, thị trấn S, huyện SP, tỉnh L.

- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc D; Sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Tổ 27 phường B, thành phố L, tỉnh LC; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Tuyết T và anh Phạm Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Tuyết T và anh Phạm Ngọc D.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Ngọc Hoàng A, sinh ngày 23/02/2016 cho chị Hoàng Thị Tuyết T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hoàng A đủ 18 tuổi. Anh Phạm Ngọc D không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của vợ chồng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Tuyết T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 07573 ngày 11/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. Chị T được hoàn trả lại lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ