- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị A ly hôn anh Nịnh Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nịnh Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22 /2019/QĐST - HNGĐ | Phú Lương, ngày 11 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST/HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị A – sinh năm 1984. Bị đơn: Anh Nịnh Văn B – sinh năm 1980 Đều ĐKHK và chỗ ở: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị A và anh Nịnh Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Nịnh Văn B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị A và anh B thống nhất thỏa thuận: Chị A trực tiếp nuôi dƣỡng cháu Nịnh Nguyễn Minh H, sinh 21/01/2015; Anh B trực tiếp nuôi cháu Nịnh Anh C, sinh 15/8/2006 đến khi các cháu trƣởng thành hoặc có sự thỏa thuận khác. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung. Anh A và chị B đƣợc quyền đi lại thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, các khoản vay, nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ, Hoàn trả chị A 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp đã nộp tại Chi cục THADS huyện P theo biên lai thu số 0018735, ngày 05 tháng 01 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát ND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh TháiNguyên; - Các đƣơng sự; - UBND xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên (nơi ĐKKH); - Lƣu: Hồ sơ vụ án; Văn phòng TA... | THẨM PHÁN Nguyễn Lưu Thắng |