- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mã Văn L + Nông Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mã Văn L và chị Nông Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGUYÊN BÌNH TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 22/2019/QĐST-HNGĐ | Nguyên Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mã Văn L; sinh ngày 10/6/1988 Địa chỉ: Xóm R, xã C, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Chị Nông Thị H (Tên gọi khác: Nông Thị X); sinh ngày 23/10/1990. Địa chỉ: Xóm M, xã T, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mã Văn L và chị Nông Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị H cùng nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nông Thị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Mã Kiều T (sinh ngày 19/11/2017) cho đến đủ 18 tuổi và anh L không cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh L và chị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Anh L tự nguyện nộp thay cho chị H số tiền án phí chị H phải chịu. Tổng số tiền anh L phải nộp là 150.000 đồng. Xác nhận anh L đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai số AA/2016/0001240 ngày 22 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. Anh L được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện Nguyên Bình; - Chi cục THADS huyện Nguyên Bình; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngôn Ngọc Viên |